Cty CP Cảng Hải Phòng là doanh nghiệp cổ phần nhà nước. Đơn vị này có giá dịch vụ “ổn định” hơn so với các cảng thuộc khu vực Hải Phòng. Tuy nhiên, nếu so sánh với khung biểu giá dịch vụ xếp dỡ do Bộ GTVT ban hành từ 01/12/2016 thì đến nay doanh nghiệp này cũng chỉ áp ở nửa dưới trong khung quy định.

 Khu vực cảng biển Hải Phòng được xem là khu vực sôi động nhất cả nước lại có mức giá dịch vụ xếp dỡ thấp nhất cả nước

Khu vực cảng biển Hải Phòng được xem là khu vực sôi động nhất cả nước lại có mức giá dịch vụ xếp dỡ thấp nhất cả nước

Doanh nghiệp cảng… chê tiền?

Cụ thể, 1 container nội địa 20 feet có hàng , giá do Bộ GTVT ban hành là 350 – 500 nghìn đồng, container rỗng là 182 – 260 nghìn đồng. Tuy nhiên, mức giá xếp dỡ từ tàu xuống bãi do Cảng Hải Phòng áp dụng trong năm 2018 tại chi nhánh cảng Chùa Vẽ cũng chỉ ở mức 350 nghìn đồng/container 20 feet có hàng và 190 nghìn đồng/container rỗng.

Đều thuộc Cty CP Cảng Hải Phòng, chi nhánh cảng Tân Vũ lại có mức giá xếp dỡ cao hơn nhiều so với cảng Chùa Vẽ. Do Tân Vũ là cảng có trang thiết bị xếp dỡ hiện đại, dịch vụ kho bãi tốt hơn và giải phóng hàng nhanh hơn... Cụ thể, giá xếp dỡ 1 container loại 20 feet có hàng tại đây là 450 nghìn đồng, container rỗng là 230 nghìn đồng. Tuy nhiên, dù có cao hơn người anh em Chùa Vẽ thì mức giá áp dụng này ở Tân Vũ mới đạt đến ngưỡng trung bình trong khung giá Bộ GTVT quy định.

Hai người láng giềng là cảng Tân Vũ và cảng Nam Hải Đình Vũ tuy cách nhau không xa, trang thiết bị xếp dỡ đều hiện đại, chỉ khác nhau chủ sở hữu, thế nhưng hai cảng này cũng có những mức giá xếp dỡ chênh lệch khá cao. Nếu 1 container 20 feet có hàng ở cảng Tân Vũ là 450 nghìn thì ở Nam Hải Đình Vũ là 495 nghìn đồng, container rỗng là 253 nghìn đồng (xấp xỉ mức giá trần do Bộ GTVT ban hành).

Cùng tương tự, giá xếp dỡ container là hàng nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất cũng có mức giá ở ngưỡng dưới khung quy định. Với khung 30 – 53 USD/container 20 feet có hàng nhưng các cảng khu vực Hải Phòng lại có mức giá khác nhau. Cụ thể, chi nhánh cảng Chùa Vẽ là 35 USD, chi nhánh Tân Vũ là 38 USD, cảng Nam Hải là 58,3 USD, cảng Nam Hải Đình Vũ là 58,3 USD (giá xếp dỡ từ tàu xuống bãi).

Đó là chưa kể 1 số cảng cổ phần tư nhân, mức giá xếp dỡ còn thấp dưới mức quy định. Nếu nhìn vào khung giá quy định và mức áp dụng, dường như một số doanh nghiệp cảng đang… chê tiền?

Khung giá của Bộ chỉ để... tham khảo?

Theo đánh giá của Bộ GTVT, mức giá dịch vụ xếp dỡ cảng biển của Việt Nam thấp nhất khu vực, thậm chí thấp bằng ½ Campuchia và ¼ Hồng Kông. Khu vực cảng biển Hải Phòng được xem là khu vực sôi động nhất cả nước lại có mức giá dịch vụ xếp dỡ thấp nhất cả nước (30USD/container hàng 20 feet). Trong khi, khung giá nhà nước cho thu cao thì các doanh nghiệp không thu.

Mới đây, Bộ GTVT đã có nhiều cuộc hội thảo nhằm xác định lại giá dịch vụ xếp dỡ cảng biển. Theo đó, Bộ GTVT đang đề xuất phương án tăng giá dịch vụ cảng biển. Phương án được nhiều lựa chọn là khung giá dịch vụ bốc dỡ container xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất khu vực 1 tăng bằng giá khu vực 3, áp dụng theo lộ trình năm 2019 tăng 10%, năm 2020 tăng 20%, năm 2021 là tăng 30%.

Tuy nhiên, mức tăng này chỉ là cơ sở lý thuyết. Thực chất, bản thân các doanh nghiệp cảng đã tự định đoạt giá cước dịch vụ xếp dỡ theo cách riêng của mình. Chỉ nhìn đơn thuần vào khung giá Bộ GTVT quy định cho thấy, các mức giá này mang tính… tham khảo nhiều hơn áp dụng. Do vậy, Bộ GTVT có “ép” tăng, chưa chắc các doanh nghiệp đã tăng.

“Giá dịch vụ cảng biển thực chất là cuộc… thương thảo giữa hãng tàu và chủ cảng. Đôi khi giá dịch vụ tại các cảng chẳng theo quy định nào mà phụ thuộc vào quá trình “đàm phán” giữa các bên”, đại diện một hãng tàu tại Hải Phòng cho biết.