Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 11068/VPCP-ĐMDN ngày NULL14/11/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc chuyển kiến nghị của Chi nhánh Công ty TNHH Tân Nhật Minh – thành phố Hồ Chí Minh (Công ty) liên quan đến việc áp mã số mặt hàng máy móc thiết bị dùng để gia công cửa nhôm, cửa nhựa của Công ty tại Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh và Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh.

Trên cơ sở tiếp nhận ý kiến của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

  1. Về phân loại hàng hóa:

Căn cứ Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011, Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015, Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam;

Trường hợp các mặt hàng nhập khẩu của Công ty làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Cảng Sài Gòn KV1 - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh được xác định là máy cắt đứt kim loại hoạt động bằng điện, thỏa mãn chú giải 7 nhóm 84.61 và máy công cụ hoạt động bằng điện, dùng để gia công plastic cứng, có bản chất hàng hóa khác với các loại máy đã mô tả định danh tại nhóm 84.65 thì việc phân loại hàng hóa, điều chỉnh mã số của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh đối với các mặt hàng của Công ty là đúng quy định.

  1. Về việc thực hiện kiểm tra sau thông quan:

Căn cứ quy định tại Điều 77, 78, 80 Luật Hải quan số 54/2014/QH13, việc Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh tổ chức kiểm tra sau thông quan các lô hàng của Công ty trong thời hạn 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai là đúng quy định tại các văn bản trên.

  1. Về việc nộp bổ sung C/O:

Tại thời điểm khai báo làm thủ tục hải quan, Công ty không xuất trình, nộp C/O cho chi cục Hải quan nơi tiếp nhận tờ khai để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Tuy nhiên, đến thời điểm kiểm tra sau thông quan, Công ty có văn bản đề nghị xin nộp bổ sung C/O để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh căn cứ công văn số 12802/BTC-TCHQ ngày 14/9/2016 và công văn số 13959/BTC-TCHQ ngày 04/10/2016 của Bộ Tài chính về việc nộp bổ sung C/O để thực hiện kiểm tra điều kiện tiếp nhận C/O, chấp nhận 10 bản C/O đủ điều kiện, không chấp nhận 09 bản C/O do đăng ký trước ngày 14/9/2016 theo hướng dẫn tại các văn bản dẫn trên của Bộ Tài chính.

  1. Về việc khai báo của Công ty đối với các mặt hàng nêu tại văn bản kiến nghị:

- Trong giai đoạn 2013-2014, Công ty đã khai báo các loại máy gia công tương tự vào các mã số thuộc nhóm 84.61 (TS MFN 5%) và 84.65 (TS MFN 3%) khi làm thủ tục nhập khẩu tại Chi cục Hải quan CK Móng Cái (Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh).

- Trong giai đoạn 5/2/2015 đến 30/7/2018 (thời kỳ kiểm tra của đoàn Kiếm tra sau thông quan, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh), Công ty (Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh) khai báo chung các mặt hàng này vào nhóm 84.79 (TS MFN 0%) khi làm thủ tục nhập khẩu tại Chi cục HQ Cảng SG KOI (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh).

- Kiểm tra cơ sở dữ liệu hải quan, từ 05/11/2018, Công ty đã khai báo vào nhóm 84.61 đối với máy gia công kim loại và nhóm 84.65 đối với máy gia công nhựa, không khai vào nhóm 84.79.

Như vậy, Công ty đã khai báo mã số hàng hóa không thống nhất đối với cùng loại hàng hóa trong giai đoạn từ 2013 đến tháng 11/2018.

  1. Về việc xác định trách nhiệm của Chi cục HQ Cảng SG (VI khi chấp nhận mã số khai báo 8479.81.10 (MFN 0%) đối với các tờ khai nhập khẩu giai đoạn 5/2/2015 đến 30/7/2018 của Công ty, Tổng cục Hải quan đã có văn bản yêu cầu Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh tổ chức kiểm tra, xác minh và sẽ có văn bản trả lời Công ty trong thời gian sớm nhất.

Tổng cục Hải quan có ý kiến để Chi nhánh Công ty TNHH Tân Nhật Minh - thành phố Hồ Chí Minh, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh biết và thực hiện.

Bạn đang đọc bài viết VCCI và Tổng cục Hải quan giải đáp kiến nghị liên quan đến việc áp mã số mặt hàng máy móc tại chuyên mục VCCI của Báo Diễn đàn doanh nghiệp. Liên hệ cung cấp thông tin và gửi tin bài cộng tác: email toasoan@dddn.com.vn, hotline: (024) 3.5771239,