Theo kết quả có 444 đại biểu “ấn nút” bằng 90,43%, số đại biểu tán thành là 436 đại biểu bằng 88,80%. Có 7 đại biểu không tán thành bằng 1,43% và 01 đại biểu không “ấn nút” bằng 0,20%. Như vậy các đại biểu đã biểu quyết thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng. 

Chủ nhiệm Uỷ ban Kinh tế của Quốc hội Vũ Hồng Thanh cho biết, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội đã thảo luận tại Hội trường về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng (TCTD), tổng số có 23 ý kiến đại biểu phát biểu và 01 ý kiến đại biểu tranh luận. Các ý kiến phát biểu cơ bản tán thành với Báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý và dự thảo Luật, đồng thời thể hiện quan điểm về một số nội dung còn ý kiến khác nhau. 

Trên cơ sở ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã chỉ đạo Cơ quan chủ trì thẩm tra, Cơ quan soạn thảo phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật gồm 12 vấn để như, về nguồn lực thực hiện phương án cơ cấu lại TCTD. Trách nhiệm của người tham gia cơ cấu lại TCTD được kiểm soát đặc biệt. Quy định người có liên quan (khoản 1 Điều 1 của dự thảo Luật). Áp dụng can thiệp sớm đối với TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Điều 130a). Thẩm quyền quyết định cơ cấu lại TCTD được kiểm soát đặc biệt (Điều 146). Kiểm soát đặc biệt. Phương án phục hồi TCTD được kiểm soát đặc biệt (Mục 1b). Phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp, cổ phần...Phương án chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt (Mục 1đ) và phương án phá sản TCTD được kiểm soát đặc biệt (Mục 1e).

Ngoài ra, về giá chuyển nhượng phần vốn góp trong trường hợp chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp, vốn điều lệ đối với ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc trước ngày Luật này có hiệu lực (điểm d, khoản 3 Điều 3 của dự thảo Luật) và một số quy định khác.

Theo đó,Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12. Cụ thể: bổ sung điểm g vào khoản 28 Điều 4, bổ sung các khoản 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39 và 40.

Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 28. Sửa đổi, bổ sung các điểm c, đ, e và g khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 29. Sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 29. Bổ sung điểm h vào khoản 1 Điều 33. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 4 vào Điều 34. Bổ sung khoản 4 vào Điều 39. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 45. Sửa đổi điểm c và bổ sung điểm d vào khoản 1 Điều 50. Sửa đổi điểm d khoản 4 Điều 50. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 52. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 54. Sửa đổi điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 55. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 56. Sửa đổi khoản 5 Điều 63. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 75. Sửa đổi cụm từ “phải được đăng ký tại” thành “phải gửi” tại khoản 3 Điều 31 và khoản 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 6 và bổ sung khoản 7 vào Điều 126. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1, bổ sung khoản 5 vào Điều 127. Sửa đổi, bổ sung các khoản 4, 5 và 7 Điều 128. Bổ sung khoản 6 vào Điều 129. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 130. Bãi bỏ khoản 5 Điều 130. Bổ sung Điều 130a vào sau Điều 130. Bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 141. Sửa đổi, bổ sung Mục 1 Chương VIII. Bổ sung các mục 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ, 1e vào sau Mục 1 Chương VIII.