Trong thời đại phát triển khoa học-công nghệ, ngành công nghiệp thực phẩm đang dần phát triển thành công nghệ thực phẩm - chuyên về lĩnh vực bảo quản và chế biến nông sản; kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm trong quá trình chế biến thực phẩm; nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, vận hành dây chuyền sản xuất – bảo quản, tạo nguyên liệu mới trong lĩnh vực thực phẩm hoặc dược phẩm, hóa học...

Trong thời gian qua, ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam phát triển khá mạnh mẽ, phục vụ nhu cầu trong nước và có sức cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế, góp phần to lớn vào sự phát triển nền kinh tế quốc dân. Với sự đa dạng về các ngành thực phẩm, bên cạnh những đóng góp tích cực cũng nảy sinh nhiều thách thức lớn như cạnh tranh không lành mạnh, xuất hiện những mặt hành kém chất lượng, giá thành chênh lệch... Để giải quyết những vấn đề này đòi hỏi một môi trường công nghiệp thực phẩm lành mạnh, bình đẳng, các doanh nghiệp phát triển hài hòa dựa trên sự hỗ trợ của Nhà nước.

Số lượng doanh nghiệp được xét của ngành Công nghiệp thực phẩm từ năm 2013 tới năm 2017 có xu hướng tăng giảm không đồng đều từ 66 doanh nghiệp được xét năm 2013 đến 75 doanh nghiệp được xét năm 2014, 69 doanh nghiệp năm 2015, 2016 và 76 doanh nghiệp năm 2017. Ngành Công nghiệp thực phẩm trong 4 năm được phân tích thể hiện cả hai xu hướng chuyển nhóm “tích cực” và “tiêu cực”, trong khi năm 2014, 2015 ngành thể hiện xu hướng chuyển nhóm “tiêu cực” thì trong năm 2016, 2017 các doanh nghiệp trong ngành đã chuyển nhóm một cách “tích cực”. Số lượng các doanh nghiệp chuyển từ nhóm 2 và 3 sang nhóm 1 có xu hướng ngày càng tăng.

Bên cạnh đó, số lượng doanh nghiệp ngành Công nghiệp thực phẩm đạt được “sức khỏe lý tưởng” trung bình cũng chiếm trên 50%, tỷ lệ các chỉ tiêu tài chính “tốt lên” qua các năm cao nhất vào năm 2015 với 70,2%, thấp nhất vào năm 2017 là 55,2%. Số lượng chỉ tiêu nhiều nhất được cải thiện (được ghi nhận là “tốt lên”) của một doanh nghiệp thuộc ngành Công nghiệp thực phẩm qua các năm không chênh lệch nhau nhiều, đạt 16/21 chỉ tiêu năm 2014, 2015 và đạt 17/21 chỉ tiêu vào năm 2016, 18/21 chỉ tiêu vào năm 2017.

Dưới đây là các chỉ số tài chính cơ bản của các doanh nghiệp thuộc ngành Công nghiệp thực phẩm, sử dụng số liệu 2 năm 2016 và 2017 để so sánh.

BẢNG 1. SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

TT

Nhóm

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm không đạt

Tổng cộng

Năm 2016

1

Cả năm

368

157

132

599

1.256

2

Nhóm ngành 2

67

20

45

67

199

3

Ngành Công nghiệp thực phẩm

21

9

12

27

69

Năm 2017

1

Cả năm

381

248

118

554

1.301

2

Nhóm ngành 2

62

38

41

71

212

3

Ngành Công nghiệp thực phẩm

21

16

7

32

76

Đặc điểm và tình trạng phân bố của các chỉ số tài chính trong ngành dựa trên 6 nhóm chỉ tiêu chính là Chỉ số thanh toán, Chỉ số hiệu quả kinh doanh, Chỉ số đòn bảy tài chính, Chỉ số sinh lời, Hệ số bảo toàn vốn và Doanh thu; và 21 chỉ tiêu nhỏ nằm trong 6 nhóm chỉ tiêu chính được thể hiện ở SƠ ĐỒ 1: 6 nhóm chỉ tiêu chính, và SƠ ĐỒ 2: 21 chỉ tiêu thành phần

Sơ đồ 1.br class=

Sơ đồ 2.b: Chỉ số tài chính doanh nghiệp chi tiết – đồ thị rada

Sơ đồ 2.a: Chỉ số tài chính doanh nghiệp chi tiết – đồ thị cột

Sơ đồ 2.a: Chỉ số tài chính doanh nghiệp chi tiết – đồ thị cột

Sơ đồ 2.b: Chỉ số tài chính doanh nghiệp chi tiết – đồ thị rada

Sơ đồ 2.b: Chỉ số tài chính doanh nghiệp chi tiết – đồ thị rada


Tình hình thay đổi của các doanh nghiệp trong ngành

Tình trạng “chuyển nhóm” của doanh nghiệp trong ngành nghĩa là các doanh nghiệp trong ngành đó chuyển từ nhóm đạt 2 tiêu chí sang nhóm đạt 1 tiêu chí và ngược lại. Sự chuyển nhóm được coi là tích cực nếu các doanh nghiệp chuyển từ nhóm đạt ít tiêu chí sang nhóm đạt nhiều tiêu chí; và ngược lại, sẽ bị coi là tiêu cực nếu chuyển từ nhóm đạt nhiều tiêu chí sang nhóm đạt ít tiêu chí. Tình trạng “chuyển nhóm” của các doanh nghiệp trong từng ngành được thể hiện trong BẢNG 2.

BẢNG 2. TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỀ SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP - NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

Ngành

Năm

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm không đạt

Tổng cộng

Công nghiệp thực phẩm

2016

21

9

12

27

69

2017

21

16

7

32

76

Tăng giảm (2017-2016)

0

+7

-5

+5

+7

Đối với ngành Công nghiệp thực phẩm, ta thấy ngành này thể hiện xu thế chuyển nhóm tích cực do có 04 doanh nghiệp chuyển từ nhóm 1 sang nhóm 2 nhưng có tới  05 doanh nghiệp nhóm 2 chuyển sang nhóm 1. 07 doanh nghiệp chênh lệch năm 2017/2016 là do nhóm không đạt xét thêm 05 doang nghiệp mới và doanh nghiệp nhóm đạt có thêm 02 doanh nghiệp được xét..

Tình trạng “sức khoẻ” của doanh nghiệp được phản ánh qua những thay đổi về kết quả hoạt động của doanh nghiệp khi so sánh giữa 2 năm 2017-2016, thể hiện qua hiệu số giữa các chỉ số tài chính của doanh nghiệp năm 2017 so với 2016. Tình trạng “sức khoẻ lý tưởng” của doanh nghiệp, xét từ góc độ các chỉ tiêu tài chính, được phản ánh qua hệ thống các ‘mức chuẩn tối ưu’ của các chỉ tiêu.

Một sự thay đổi về chỉ số của một doanh nghiệp tiến gần đến ‘mức chuẩn tối ưu’ của chỉ tiêu đó hơn sẽ được ghi nhận là có “Tốt lên”; Ngược lại, nếu có sự thay đổi theo hướng rời xa ‘mức chuẩn tối ưu’, tình trạng sẽ được ghi nhận là “Yếu đi”. Số chỉ tiêu được xét gồm 21 chỉ tiêu cụ thể thuộc 6 nhóm chỉ tiêu tài chính. Để có thể so sánh được, doanh nghiệp được xét là những doanh nghiệp nằm trong số các doanh nghiệp đạt tiêu chí xem xét cả trong năm 2017 và 2016. Tình trạng sức khỏe của doanh nghiệp trong ngành được thể hiện qua BẢNG 3. Tình trạng cải thiện các chỉ tiêu xét theo ngành các doanh nghiệp đạt tiêu chí và BẢNG 4. Số lượng doanh nghiệp có số chỉ tiêu tốt lên chiếm trên 50% xét theo ngành.

BẢNG 3. TÌNH TRẠNG CẢI THIỆN CÁC CHỈ TIÊU XÉT THEO NGÀNH CÁC DOANH NGHIỆP ĐẠT TIÊU CHÍ – NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

TT

Ngành

Số lượng DN

Số chỉ tiêu

Số chỉ tiêu tốt lên

Số chỉ tiêu yếu đi

Số chỉ tiêu không đổi

Tỷ trọng các chỉ tiêu tốt lên

Tỷ trọng các chỉ tiêu yếu đi

Tỷ trọng các chỉ tiêu không đổi

1

CN THỰC PHẨM

33

693

319

370

4

46,0%

53,4%

0,6%

 
  

BẢNG 4. SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP CÓ SỐ CHỈ TIÊU TỐT LÊN CHIẾM TRÊN 50%, XÉT THEO NGÀNH – NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

TT

Ngành

Số lượng doanh nghiệp được xét

Số lượng các doanh nghiệp có số chỉ tiêu tốt lên cao hơn 50%

Số chỉ tiêu tốt lên của doanh nghiệp có số chỉ tiêu tốt lên nhiều nhất

1

CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

33

15

45%

18

86%

Đối với ngành Công nghiệp thực phẩm:

BẢNG 3: tỷ trọng các chỉ tiêu tốt lên là 46%, các chỉ tiêu yếu đi là 53,4%, có 04 chỉ tiêu không đổi chiếm 0,6%

BẢNG 4: trong 33 doanh nghiệp được xét của ngành Công nghiệp thực phẩm có 15 doanh nghiệp có số lượng chỉ tiêu tốt lên cao hơn 50% (chiếm 45%). Số lượng chỉ tiêu nhiều nhất được cải thiện (được ghi nhận là “tốt lên”) của một doanh nghiệp thuộc ngành Công nghiệp thực phẩm là 18/21 chỉ tiêu (chiếm 86%)


Sự thay đổi thứ hạng của các doanh nghiệp trong ngành

Sự thay đổi về thứ hạng của doanh nghiệp là dấu hiệu cho biết sự tiến bộ trong hoạt động của các doanh nghiệp và của một ngành qua một năm. Sự thay đổi thứ hạng doanh nghiệp trong nhóm và trong tổng số các doanh nghiệp được nghiên cứu có thể là do sự xuất hiện của các doanh nghiệp mới.

Nếu doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, vị trí thứ hạng của doanh nghiệp sẽ được cải thiện (tăng bậc). Ngược lại, nếu doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả so với năm trước hay so với doanh nghiệp khác trong ngành hay trong nhóm thậm chí các doanh nghiệp mới xuất hiện, thứ hạng của doanh nghiệp sẽ hạ xuống (giảm bậc). Sự thay đổi thứ hạng của doanh nghiệp trong ngành được thể hiện qua BẢNG 5.

BẢNG 5.TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỀ THỨ HẠNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH XÉT THEO NHÓM TIÊU CHÍ – NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM

TT

Ngành

2017/2016

Thứ hạng nhóm

Thứ hạng ngành

Thứ hạng tổng

Đối tượng

Số DN tăng hạng

Số DN giảm hạng

Không đổi

Số DN tăng hạng

Số DN giảm hạng

Không đổi

Số DN tăng hạng

Số DN giảm hạng

Không đổi

1

CN THỰC PHẨM

ĐẠT 2 TIÊU CHÍ

8

12

 

6

14

 

4

16

 

ĐẠT 1 TIÊU CHÍ

7

6

 

7

6

 

3

10

 
 

So sánh số liệu ngành Công nghiệp thực phẩm giữa hai năm 2017 và 2016 cho thấy theo chiều hướng thay đổi là “tiêu cực” trong cả 3 thứ hạng: thứ hạng nhóm, thứ hạng ngành và thứ hạng tổng.

Danh sách các doanh nghiệp đạt chỉ số tốt nhất trong ngành

Từ số liệu quy điểm theo 6 nhóm chỉ tiêu chính, ta có danh sách doanh nghiệp đạt chỉ số tốt nhất trong ngành bao gồm:

Doanh nghiệp đạt thứ hạng cao nhất trong tổng số so sánh với các doanh nghiêp trong ngành. Được thể hiện: Tên doanh nghiệp (thứ hạng doanh nghiệp trong tổng số)

Các doanh nghiệp đạt chỉ số tốt nhất là các doanh nghiệp đạt điểm tổng hợp cao nhất theo 6 nhóm chỉ tiêu chính. Được thể hiện: Tên doanh nghiệp (điểm tổng hợp)

Dưới đây là danh sách doanh nghiệp đạt chỉ số tốt nhất trong ngành – ngành Công nghiệp thực phẩm:

Thứ hạng cao nhất trong tổng số

Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (1)

Chỉ số thanh toán tốt nhất

Công ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta (299,75)

Chỉ số hiệu quả tốt nhất

Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (104,81)

Chỉ số đòn bẩy tốt nhất

Công ty Cổ phần Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi (141,53)

Chỉ số sinh lời tốt nhất

Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (662,35)

Hệ số bảo toàn vốn tốt nhất

Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (100,00)

Chỉ số doanh thu tốt nhất

Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (38,14)

 Thứ hạng của các doanh nghiệp đạt chỉ số tốt nhất trong ngành được thể hiện trong BẢNG 6.

BẢNG 6. THỨ HẠNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP ĐẠT CHỈ SỐ TỐT NHẤT XÉT THEO NGÀNH – NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM